Tế bào bạch cầu là gì? Định nghĩa, phân loại các loại bạch cầu và chức năng của chúng

Bạch cầu là các tế bào máu có màu trắng, giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm hay kí sinh trùng. Dựa vào bào tương có chứa hạt hay không, người ta chia bạch cầu ra làm hai nhóm chính là bạch cầu hạt và bạch cầu không hạt.

Tế bào bạch cầu là gì? Định nghĩa, phân loại các loại bạch cầu và chức năng của chúng

Bạch cầu hạt

Là những bạch cầu chứa nhiều hạt trong bào tương, chúng gồm bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa acid và bạch cầu ưa kiềm.  Ngoài ra, do nhân của các bạch cầu hạt này có nhiều thuỳ nên chúng còn có tên là bạch cầu đa nhân.

Tế bào bạch cầu là gì? Định nghĩa, phân loại các loại bạch cầu và chức năng của chúng

Bạch cầu không hạt

Trong bào tương không có các hạt, chúng gồm bạch cầu lympho và bạch cầu mono.  Nhân của các bạch cầu không hạt này không chia thuỳ nên chúng còn có tên là bạch cầu đơn nhân.

Tế bào bạch cầu là gì? Định nghĩa, phân loại các loại bạch cầu và chức năng của chúng

Bạch cầu trung tính

Bạch cầu trung tính là loại bạch cầu hay gặp nhất, chiếm 50 – 70% tổng số lượng bạch cầu.  Chúng đáp ứng nhanh với các vùng nhiễm trùng và có khả năng thực bào vi khuẩn hiệu quả. Các hạt của bạch cầu trung tính chứa enzym thủy phân vách tế bào vi khuẩn hay chất chống oxy hóa, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn. Số lượng bạch cầu trung tính tăng gặp trong nhiễm trùng hay viêm do vi khuẩn.  Giảm trong dùng một số loại thuốc.

Bạch cầu ưa acid

Chiếm 2 – 4 % tổng số lượng bạch cầu. Hạt của bạch cầu ưa acid có các phân tử kháng histamin – một chất hóa học đóng vai trò trong phản ứng dị ứng, do đó bạch cầu ưa acid có chức năng chống dị ứng.  Ngoài ra chúng còn tiết ra các chất độc với kí sinh trùng. Số lượng bạch cầu ưa acid tăng khi một người bị dị ứng, nhiễm kí sinh trùng hay bệnh tự miễn. Giảm trong dùng thuốc corticoid.

Bạch cầu ưa kiềm

Chiếm dưới 1% tổng số lượng bạch cầu. Bạch cầu ưa kiềm đóng vai trò quan trọng trong phản ứng dị ứng. Số lượng bạch cầu ưa kiềm tăng cao trong bệnh dị ứng hay nhiễm kí sinh trùng.

Bạch cầu mono

Chiếm 2 – 8% tổng số lượng bạch cầu.  Bạch cầu mono khi rời khỏi máu để vào mô sẽ trở thành đại thực bào với kích thước lớn hơn.  Chúng có thể thực bào vi khuẩn, hồng cầu chết, ký sinh trùng sốt rét.

Các đại thực bào còn có chức năng trình diện kháng nguyên. (chúng ta sẽ trao đổi kĩ hơn ở các chuyên đề miễn dịch). Số lượng bạch cầu mono tăng trong nhiễm virus, nhiễm nấm hay trong bệnh lao.

Bạch cầu lympho

Được biệt hóa từ các tế bào gốc dòng lympho, là loại bạch cầu phổ biến thứ hai, chiếm 20 – 30% tổng số bạch cầu, đóng vai trò trong đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Số lượng bạch cầu lympho tăng gặp trong nhiễm virus hay một số loại ung thư.  Giảm số lượng bạch cầu lympho gặp trong bệnh lý suy giảm miễn dịch như HIV hay dùng thuốc steroid.

Chức năng bảo vệ của bạch cầu

Khi bạn bị thương ví dụ như đứt tay, các vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể qua vết thương.  Chúng tiết ra các chất hóa học vào mạch máu, làm giãn mao mạch dưới da và tác động vào bạch cầu.  Khi đó, các bạch cầu sẽ rời khỏi mạch máu, lách qua các khe giữa mao mạch (do lúc này mao mạch đã giãn rộng hơn) để vào vị trí tổn thương.  Mỗi loại bạch cầu có một khả năng tiêu diệt vi khuẩn khác nhau. Bạch cầu ưa acid hay bạch cầu trung tính có hạt, chúng tiết ra các hạt có chứa các chất phá hủy vi khuẩn.  Trong khi bạch cầu Mono biệt hóa thành đại thực bào rồi ăn vi khuẩn gây bệnh để bảo vệ cơ thể.

Tế bào bạch cầu là gì? Định nghĩa, phân loại các loại bạch cầu và chức năng của chúng

Sự xuyên mạch và hóa ứng động của bạch cầu

Bạch cầu thường xuyên rời khỏi dòng máu để tuần tra trong các mô của cơ thể.  Trước tiên chúng sẽ “bám dính” vào các tế bào nội mô mạch máu, sau đó chúng sẽ “xuyên mạch”, nghĩa là di chuyển qua khe hở giữa các tế bào mạch máu để vào dịch kẽ của mô, làm nhiệm vụ tuần tra trong mô đó.  Nếu bắt gặp vi khuẩn, chúng sẽ ăn các mầm bệnh đó.

Khi mô bị viêm, vi khuẩn và tế bào mô bị tổn thương sẽ tiết ra các chất hóa học, các chất này sẽ thu hút bạch cầu di chuyển đến vị trí viêm để tiêu diệt vi khuẩn bảo vệ cơ thể.  Hiện tượng bạch cầu di chuyển về phía các chất hóa học được gọi là “hóa ứng động”.

Tế bào bạch cầu là gì? Định nghĩa, phân loại các loại bạch cầu và chức năng của chúng

Bạch cầu lympho và chức năng miễn dịch

Bạch cầu lympho là các tế bào máu duy nhất phát sinh từ tế bào gốc dòng lympho.  Mặc dù ban đầu chúng đều được tạo thành ở tủy xương, nhưng sự biệt hóa kế tiếp lại diễn ra ở các mô bạch huyết.  Đây là loại bạch cầu phổ biến thứ hai, chúng chiếm khoảng 20 – 30% tổng số bạch cầu và đóng vai trò trong hệ miễn dịch.  Bạch cầu lympho được chia làm ba loại: tế bào diệt tự nhiên (tế bào NK), tế bào lympho B và tế bào lympho T.

Tế bào bạch cầu là gì? Định nghĩa, phân loại các loại bạch cầu và chức năng của chúng
Tế bào bạch cầu là gì? Định nghĩa, phân loại các loại bạch cầu và chức năng của chúng

Tế bào NK có thể nhận diện các tế bào lạ so với cơ thể hay tế bào chứa vật thể lạ như tế bào ung thư, tế bào bị nhiễm virus.   Tế bào lympho B và T giúp cơ thể chống lại các vi sinh vật gây bệnh.  Khi tiếp xúc với kháng nguyên vi khuẩn, tế bào lympho B biết hóa thành một loại tế bào có tên là “tương bào” có khả năng sản xuất các kháng thể.  Các kháng thể giúp tiêu diệt vi sinh gây bệnh.

Tế bào T tấn công các tế bào bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh hoặc hỗ trợ tế bào B trong đáp ứng miễn dịch.

Đọc thêm:

Domin Võ

Dành ra 12 tiếng/ngày cho công việc tẻ nhạt ở ngân hàng, chỉ khi viết bài cho Mingeek, anh ấy mới thật sự là chính mình. Anh muốn cho mọi người thấy rằng, khoa học không nhàm chán như trong SGK đâu! Nếu các bạn phát hiện sai sót gì trong bài, có thể liên hệ với anh ấy qua Facebook bên dưới. Hoặc nếu bạn muốn trò chuyện về Khoa học, hãy kết bạn luôn nào <3

Related Articles

Back to top button

Adblock Detected

Please consider supporting us by disabling your ad blocker