Quang phổ là gì?

Định nghĩa quang phổ

Quang phổ là phân tích sự tương tác giữa vật chất và bất kỳ phần nào của phổ điện từ. Theo truyền thống, quang phổ liên quan đến phổ ánh sáng nhìn thấy được , nhưng tia X, gamma và quang phổ UV cũng là những kỹ thuật phân tích có giá trị. Quang phổ có thể liên quan đến bất kỳ tương tác giữa ánh sáng và vật chất, bao gồm sự hấp thụ , phát xạ , tán xạ, v.v.

Dữ liệu thu được từ quang phổ thường được trình bày dưới dạng phổ (số nhiều: phổ) là một biểu đồ của yếu tố được đo dưới dạng hàm của tần số hoặc bước sóng. Phổ phát xạ và phổ hấp thụ là những ví dụ phổ biến.

Khái niệm cơ bản về cách thức hoạt động của quang phổ

Khi một chùm bức xạ điện từ đi qua một mẫu, các photon tương tác với mẫu. Chúng có thể được hấp thụ, phản xạ, khúc xạ, v.v … Bức xạ hấp thụ ảnh hưởng đến các electron và liên kết hóa học trong một mẫu. Trong một số trường hợp, bức xạ hấp thụ dẫn đến sự phát xạ của các photon năng lượng thấp hơn. Quang phổ xem xét bức xạ sự cố ảnh hưởng đến mẫu như thế nào. Phổ phát ra và hấp thụ có thể được sử dụng để thu được thông tin về vật liệu. Bởi vì sự tương tác phụ thuộc vào bước sóng của bức xạ, có nhiều loại quang phổ khác nhau.

Trong thực tế, thuật ngữ “quang phổ” và “phép đo phổ” được sử dụng thay thế cho nhau (ngoại trừ phép đo phổ khối ), nhưng hai từ không có nghĩa chính xác giống nhau. Từ quang phổ xuất phát từ specere từ tiếng Latin , có nghĩa là “nhìn vào” và từ Hy Lạp skopia , có nghĩa là “nhìn thấy”. Sự kết thúc của phép đo phổ từ xuất phát từ chữ Hy Lạp metria , có nghĩa là “để đo”. Quang phổ nghiên cứu bức xạ điện từ được tạo ra bởi một hệ thống hoặc sự tương tác giữa hệ thống và ánh sáng, thường là theo cách không phá hủy. Quang phổ là phép đo bức xạ điện từ để có được thông tin về một hệ thống. Nói cách khác,

Ví dụ về phép đo phổ bao gồm phép đo phổ khối, phép đo phổ tán xạ Rutherford, phép đo phổ di động ion và phép đo phổ ba trục neutron. Phổ được tạo ra bởi phép đo phổ không nhất thiết phải là cường độ so với tần số hoặc bước sóng. Ví dụ, phổ khối phổ vẽ cường độ so với khối lượng hạt.

Một thuật ngữ phổ biến khác là quang phổ học, trong đó đề cập đến các phương pháp của quang phổ thực nghiệm. Cả quang phổ và quang phổ đều đề cập đến cường độ bức xạ so với bước sóng hoặc tần số.

Các thiết bị được sử dụng để thực hiện các phép đo phổ bao gồm máy quang phổ, máy đo quang phổ, máy phân tích quang phổ và máy quang phổ.

Công dụng của quang phổ

Quang phổ có thể được sử dụng để xác định bản chất của các hợp chất trong mẫu. Nó được sử dụng để theo dõi tiến trình của các quá trình hóa học và đánh giá độ tinh khiết của sản phẩm. Nó cũng có thể được sử dụng để đo ảnh hưởng của bức xạ điện từ lên mẫu. Trong một số trường hợp, điều này có thể được sử dụng để xác định cường độ hoặc thời gian tiếp xúc với nguồn bức xạ.

Phân loại quang phổ

Có nhiều cách để phân loại các loại quang phổ. Các kỹ thuật có thể được nhóm theo loại năng lượng bức xạ (ví dụ: bức xạ điện từ, sóng áp suất âm, các hạt như electron), loại vật liệu được nghiên cứu (ví dụ: nguyên tử, tinh thể, phân tử, hạt nhân nguyên tử), sự tương tác giữa vật liệu và năng lượng (ví dụ: phát xạ, hấp thụ, tán xạ đàn hồi) hoặc bằng các ứng dụng cụ thể (ví dụ: quang phổ biến đổi Fourier, quang phổ lưỡng sắc tròn).

Domin Võ

Dành ra 12 tiếng/ngày cho công việc tẻ nhạt ở ngân hàng, chỉ khi viết bài cho Mingeek, anh ấy mới thật sự là chính mình. Anh muốn cho mọi người thấy rằng, khoa học không nhàm chán như trong SGK đâu! Nếu các bạn phát hiện sai sót gì trong bài, có thể liên hệ với anh ấy qua Facebook bên dưới. Hoặc nếu bạn muốn trò chuyện về Khoa học, hãy kết bạn luôn nào <3

Related Articles

Back to top button

Adblock Detected

Please consider supporting us by disabling your ad blocker