Nguyên tố Phi kim là gì?

Phi kim là gì?

Định nghĩa và tính chất phi kim

Một phi kim chỉ đơn giản là một yếu tố không có các thuộc tính của kim loại. Nó không được định nghĩa bởi những gì nó là, nhưng bởi những gì nó không. Nó không có vẻ kim loại, không thể được chế tạo thành dây, giã thành hình hoặc uốn cong, không dẫn nhiệt hoặc điện tốt và không có nhiệt độ nóng chảy hoặc sôi cao.

Các phi kim nằm trong một nhóm thiểu số trên bảng tuần hoàn, chủ yếu nằm ở phía bên phải của bảng tuần hoàn.

Ngoại lệ là hydro, hoạt động như một phi kim ở nhiệt độ và áp suất phòng và được tìm thấy ở góc trên bên trái của bảng tuần hoàn. Trong điều kiện áp suất cao, hydro được dự đoán sẽ hoạt động như một kim loại kiềm.

Phi kim trên bảng tuần hoàn

Các phi kim được đặt ở phía trên bên phải của bảng tuần hoàn . Các phi kim được tách ra khỏi các kim loại bằng một đường cắt chéo theo khu vực của bảng tuần hoàn có chứa các phần tử với quỹ đạo p được lấp đầy một phần . Các halogen và khí hiếm là phi kim, nhưng nhóm nguyên tố phi kim thường bao gồm các nguyên tố sau:

  • hydro
  • carbon
  • nitơ
  • ôxy
  • phốt pho
  • lưu huỳnh
  • Selen

Các nguyên tố halogen là:

  • flo
  • clo
  • nước brom
  • iốt
  • astatine

Có thể là nguyên tố 117 (tennessine), mặc dù hầu hết các nhà khoa học nghĩ rằng nguyên tố này sẽ hoạt động như một kim loại.

Các nguyên tố khí hiếm là:

  • heli
  • neon
  • argon
  • krypton
  • xenon
  • radon
  • nguyên tố 118 (oganesson). Nguyên tố này được dự đoán là chất lỏng nhưng vẫn là một phi kim.

Tính chất của phi kim

Các phi kim có năng lượng ion hóa cao và độ âm điện. Chúng thường là chất dẫn nhiệt và điện kém. Các phi kim rắn thường giòn, có ít hoặc không có ánh kim loại. Hầu hết các phi kim có khả năng thu được electron dễ dàng. Phi kim hiển thị một loạt các tính chất hóa học và kích hoạt lại.

Tóm tắt các thuộc tính chung

  • Năng lượng ion hóa cao
  • Độ âm điện cao
  • Dây dẫn nhiệt kém
  • Dây dẫn điện kém
  • Chất rắn giòn không dễ uốn hoặc dễ uốn
  • Ít hoặc không có ánh kim
  • Dễ dàng có được electron
  • Màu xỉn, không sáng bóng, mặc dù chúng có thể sặc sỡ
  • Điểm nóng chảy và điểm sôi thấp hơn so với kim loại

So sánh kim loại và phi kim

Biểu đồ dưới đây hiển thị so sánh các tính chất vật lý và hóa học của kim loại và phi kim. Những tính chất này áp dụng cho các kim loại nói chung (kim loại kiềm, đất kiềm, kim loại chuyển tiếp, kim loại cơ bản, lanthanides, actinide) và phi kim nói chung (phi kim, halogen, khí hiếm).

Phân loạiKim loại
Phi kim
Tính chất hóa họcdễ dàng mất electron hóa trịdễ dàng chia sẻ hoặc thu được các electron hóa trị
1-3 electron (thường) ở lớp vỏ ngoài4-8 electron ở lớp vỏ ngoài (7 đối với halogen và 8 đối với khí hiếm)
tạo thành các oxit cơ bảntạo thành các oxit axit
chất khử tốttác nhân oxy hóa tốt
có độ âm điện thấpcó độ âm điện cao hơn
Tính chất vật lýchất rắn ở nhiệt độ phòng (trừ thủy ngân)có thể là chất lỏng, rắn hoặc khí (khí hiếm là khí)
có ánh kimkhông có ánh kim loại
chất dẫn nhiệt và điện tốtchất dẫn nhiệt kém
thường dễ uốn và dễ uốnthường giòn
mờ đục trong một tấm mỏngtrong suốt trong một tấm mỏng

Domin Võ

Dành ra 12 tiếng/ngày cho công việc tẻ nhạt ở ngân hàng, chỉ khi viết bài cho Mingeek, anh ấy mới thật sự là chính mình. Anh muốn cho mọi người thấy rằng, khoa học không nhàm chán như trong SGK đâu! Nếu các bạn phát hiện sai sót gì trong bài, có thể liên hệ với anh ấy qua Facebook bên dưới. Hoặc nếu bạn muốn trò chuyện về Khoa học, hãy kết bạn luôn nào <3

Related Articles

Back to top button

Adblock Detected

Please consider supporting us by disabling your ad blocker