Không bào là gì?

Có một bộ nhớ là một cơ quan tế bào đã tìm trong một số của khác tế bào khác kiểu. Các lỗ hổng chứa đầy chất lỏng, các cấu trúc kín được tách ra khỏi tế bào chất bằng màng. Bạn tìm thấy lớn hơn trong cơ bản và nấm. Tuy nhiên, sinh vật nguyên sinh, animal cells, và các vật chứa chứa các phần không bào. Không bào chịu trách nhiệm cho một loạt các chức năng quan trọng trong một tế bào, bao gồm Lưu trữ, Giải độc và Xuất khẩu chất thải.

Không bào tế bào thực vật

Một không bào tế bào thực vật được bao quanh bởi một màng duy nhất gọi là màng không bào. Các lỗ hổng được hình thành khi các túi, được giải phóng bởi phức hợp màng lưới và bộ máy Golgi nội chất, hợp nhất với nhau. Các tế bào thực vật mới phát triển thường chứa một số không bào nhỏ hơn. Khi tế bào trưởng thành, một không bào trung tâm lớn hình thành từ sự hợp nhất của các không bào nhỏ hơn. Không bào trung tâm có thể chiếm tới 90% thể tích của tế bào.

Chức năng vắc xin

Không bào tế bào thực vật thực hiện một số chức năng trong một tế bào bao gồm:

  • Kiểm soát áp suất sức trương – áp lực sức trương là lực tác động lên thành tế bào vì nội dung của tế bào đẩy màng plasma vào thành tế bào. Các không bào trung tâm chứa đầy nước gây áp lực lên thành tế bào để giúp các cấu trúc thực vật vẫn cứng nhắc và cương cứng.
  • Tăng trưởng – không bào trung tâm hỗ trợ kéo dài tế bào bằng cách hấp thụ nước và gây áp lực sức trương lên thành tế bào. Sự tăng trưởng này được hỗ trợ bởi sự giải phóng một số protein làm giảm độ cứng của thành tế bào.
  • Lưu trữ – không bào lưu trữ các khoáng chất quan trọng, nước, chất dinh dưỡng, ion, chất thải, phân tử nhỏ, enzyme và sắc tố thực vật.
  • Phân hủy phân tử – môi trường axit bên trong của một chất trợ không bào trong sự phân hủy của các phân tử lớn hơn được gửi đến không bào để phá hủy. Màng không bào giúp tạo ra môi trường axit này bằng cách vận chuyển các ion hydro từ tế bào chất vào không bào. Môi trường pH thấp kích hoạt các enzyme, làm suy giảm các polyme sinh học.
  • Giải độc – không bào loại bỏ các chất độc hại tiềm tàng từ cytosol, chẳng hạn như kim loại nặng và thuốc diệt cỏ dư thừa.
  • Bảo vệ – một số không bào lưu trữ và giải phóng các hóa chất độc hại hoặc có mùi vị xấu để ngăn chặn kẻ săn mồi tiêu thụ cây.
  • Hạt nảy mầm – không bào là nguồn dinh dưỡng cho hạt trong quá trình nảy mầm. Chúng lưu trữ các carbohydrate, protein và chất béo cần thiết cho sự tăng trưởng.

Không bào thực vật hoạt động tương tự trong thực vật như tiêu thể trong tế bào động vật. Tiêu thể là túi màng của các enzyme tiêu hóa các đại phân tử tế bào. Các vắc xin và tiểu thể cũng tham gia vào quá trình chết tế bào được lập trình. Sự chết tế bào được lập trình ở thực vật xảy ra bởi một quá trình gọi là tự phân giải (tự động ly giải). Tự động hóa thực vật là một quá trình xảy ra tự nhiên trong đó một tế bào thực vật bị phá hủy bởi các enzyme của chính nó. Trong một chuỗi các sự kiện được sắp xếp, các màng không bào không bào vỡ ra giải phóng nội dung của nó vào tế bào chất của tế bào. Enzyme tiêu hóa từ không bào sau đó làm suy giảm toàn bộ tế bào.

Tế bào thực vật: Cấu trúc và bào quan

Để tìm hiểu thêm về các bào quan có thể tìm thấy trong các tế bào thực vật điển hình:

  • Màng tế bào (Plasma) – bao quanh tế bào chất của một tế bào, kèm theo nội dung của nó.
  • Thành tế bào – lớp phủ bên ngoài của tế bào bảo vệ tế bào thực vật và cho nó hình dạng.
  • Centrioles – tổ chức lắp ráp các vi ống trong quá trình phân chia tế bào.
  • Lục lạp – vị trí quang hợp trong tế bào thực vật.
  • Tế bào chất – chất giống như gel trong màng tế bào được cấu tạo.
  • Bộ xương tế bào – một mạng lưới các sợi trong suốt tế bào chất.
  • Mạng lưới nội chất – mạng lưới màng bao gồm cả hai vùng có ribosome (ER thô) và vùng không có ribosome (ER trơn).
  • Khu phức hợp bộ máy Golgi – chịu trách nhiệm sản xuất, lưu trữ và vận chuyển một số sản phẩm di động.
  • Tiêu thể – túi enzyme tiêu hóa các đại phân tử tế bào.
  • Sợi thoi- thanh rỗng có chức năng chủ yếu giúp hỗ trợ và định hình tế bào.
  • Ty thể – tạo năng lượng cho tế bào thông qua hô hấp.
  • Hạt nhân – cấu trúc liên kết màng có chứa thông tin di truyền của tế bào.
  • Nhân con – cấu trúc bên trong nhân giúp tổng hợp ribosome.
  • Nucleopore – lỗ nhỏ trong màng nhân cho phép axit nucleic và protein di chuyển vào và ra khỏi nhân.
  • Peroxisomes – cấu trúc nhỏ được liên kết bởi một màng duy nhất chứa các enzyme sản xuất hydro peroxide dưới dạng sản phẩm phụ.
  • Plasmodesmata – lỗ chân lông hoặc kênh giữa các thành tế bào thực vật cho phép các phân tử và tín hiệu truyền thông đi qua giữa các tế bào thực vật riêng lẻ.
  • Ribosome – bao gồm RNA và protein, ribosome chịu trách nhiệm lắp ráp protein.
  • Không bào – cấu trúc lớn điển hình trong một tế bào thực vật cung cấp hỗ trợ và tham gia vào một loạt các chức năng của tế bào bao gồm lưu trữ, giải độc, bảo vệ và tăng trưởng.

Domin Võ

Dành ra 12 tiếng/ngày cho công việc tẻ nhạt ở công tỷ, chỉ khi viết bài cho Mingeek, anh ấy mới thật sự là chính mình. Anh muốn cho mọi người thấy rằng, khoa học không nhàm chán như trong SGK đâu!

Related Articles

Back to top button

Adblock Detected

Please consider supporting us by disabling your ad blocker