Định nghĩa hóa trị trong hóa học là gì?

Hoá trị là gì?

Hóa trị thường là số lượng điện tử cần thiết để lấp đầy lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử . Do các trường hợp ngoại lệ tồn tại, định nghĩa chung hơn về hóa trị là số lượng electron mà một nguyên tử nhất định thường liên kết hoặc số liên kết mà một nguyên tử hình thành. (Nghĩ rằng sắt , có thể có hóa trị là 2 hoặc hóa trị là 3)

Định nghĩa chính thức của IUPAC về hóa trị là số lượng nguyên tử đơn vị tối đa có thể kết hợp với một nguyên tử. Thông thường, định nghĩa dựa trên số lượng tối đa của nguyên tử hydro hoặc nguyên tử clo. Lưu ý IUPAC chỉ xác định một giá trị hóa trị duy nhất (tối đa), trong khi các nguyên tử được biết là có khả năng hiển thị nhiều hơn một hóa trị. Ví dụ, đồng thường mang hóa trị 1 hoặc 2.

Thí dụ về hóa trị

Một nguyên tử carbon trung tính có 6 electron, với cấu hình vỏ electron là 1s 2 2s 2 2p 2 . Carbon có hóa trị 4 vì 4 electron có thể được chấp nhận để lấp đầy quỹ đạo 2p .

Giá trị chung

Các nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm chính của bảng tuần hoàn có thể hiển thị hóa trị trong khoảng từ 1 đến 7 (vì 8 là một octet hoàn chỉnh).

  • Nhóm 1 (I) – Thường hiển thị hóa trị là 1. Ví dụ: Na trong NaCl
  • Nhóm 2 (II) – Hóa trị điển hình là 2. Ví dụ: Mg trong MgCl 2
  • Nhóm 13 (III) – Hóa trị thông thường là 3. Ví dụ: Al trong AlCl 3
  • Nhóm 14 (IV) – Hóa trị thông thường là 4. Ví dụ: C in CO (liên kết đôi) hoặc CH 4 (liên kết đơn)
  • Nhóm 15 (V) – Các giá trị thông thường là 3 và 5. Ví dụ là N trong NH 3 và P trong PCl 5
  • Nhóm 16 (VI) – Các giá trị tiêu biểu là 2 và 6. Ví dụ: O trong H 2 O
  • Nhóm 17 (VII) – Các giá trị thông thường là 1 và 7. Ví dụ: Cl trong HCl

Hóa trị vs trạng thái oxy hóa

Có hai vấn đề với “hóa trị”. Đầu tiên, định nghĩa là mơ hồ. Thứ hai, nó chỉ là một số nguyên, không có dấu hiệu để cho bạn một dấu hiệu cho biết liệu một nguyên tử sẽ thu được một electron hay mất (các) lớp ngoài cùng của nó. Ví dụ, hóa trị của cả hydro và clo là 1, nhưng hydro thường mất electron để trở thành H + , trong khi clo thường thu được một electron bổ sung để trở thành Cl – .

Trạng thái oxy hóa là một chỉ báo tốt hơn về trạng thái điện tử của nguyên tử vì nó có cả cường độ và dấu hiệu. Ngoài ra, nó hiểu các nguyên tử của một nguyên tố có thể hiển thị các trạng thái oxy hóa khác nhau tùy thuộc vào các điều kiện. Dấu hiệu này dương tính với các nguyên tử điện ly và âm tính đối với các nguyên tử âm điện. Trạng thái oxy hóa phổ biến nhất của hydro là +8. Trạng thái oxy hóa phổ biến nhất đối với clo là -1.

Lịch sử tìm ra hóa trị

Từ “hóa trị” được mô tả năm 1425 từ chữ valentia trong tiếng Latin , có nghĩa là sức mạnh hoặc năng lực. Khái niệm hóa trị được phát triển vào nửa sau của thế kỷ 19 để giải thích liên kết hóa học và cấu trúc phân tử. Lý thuyết về các giá trị hóa học đã được đề xuất trong một bài báo năm 1852 của Edward Frankland.

Hoá trị các nguyên tố hoá học

Bạn có thể giả định rằng các hoá trị của các phần tử là những phần tử có thể được suy ra bằng cách xem xét các nhóm (cột) của bảng tuần hoàn. Trong khi đây là những hóa trị phổ biến nhất. Hãy nhớ rằng đám mây electron của một phân tử sẽ trở nên ổn định hơn bằng cách lấp đầy, làm trống hoặc làm đầy một nửa vỏ. Ngoài ra, các lớp vỏ không xếp chồng lên nhau một cách gọn gàng, vì vậy đừng luôn cho rằng hóa trị của một nguyên tố được xác định bởi số lượng electron ở lớp vỏ ngoài của nó.

Bảng hóa trị các nguyên tố

SốNguyên tốHoá trị
1Hydrogen(-1), +1
2Helium0
3Lithium+1
4Beryllium+2
5Boron-3, +3
6Carbon(+2), +4
7Nitrogen-3, -2, -1, (+1), +2, +3, +4, +5
8Oxygen-2
9Fluorine-1, (+1)
10Neon0
11Sodium+1
12Magnesium+2
13Aluminum+3
14Silicon-4, (+2), +4
15Phosphorus-3, +1, +3, +5
16Sulfur-2, +2, +4, +6
17Chlorine-1, +1, (+2), +3, (+4), +5, +7
18Argon0
19Potassium+1
20Calcium+2
21Scandium+3
22Titanium+2, +3, +4
23Vanadium+2, +3, +4, +5
24Chromium+2, +3, +6
25Manganese+2, (+3), +4, (+6), +7
26Iron+2, +3, (+4), (+6)
27Cobalt+2, +3, (+4)
28Nickel(+1), +2, (+3), (+4)
29Copper+1, +2, (+3)
30Zinc+2
31Gallium(+2). +3
32Germanium-4, +2, +4
33Arsenic-3, (+2), +3, +5
34Selenium-2, (+2), +4, +6
35Bromine-1, +1, (+3), (+4), +5
36Krypton0
37Rubidium+1
38Strontium+2
39Yttrium+3
40Zirconium(+2), (+3), +4
41Niobium(+2), +3, (+4), +5
42Molybdenum(+2), +3, (+4), (+5), +6
43Technetium+6
44Ruthenium(+2), +3, +4, (+6), (+7), +8
45Rhodium(+2), (+3), +4, (+6)
46Palladium+2, +4, (+6)
47Silver+1, (+2), (+3)
48Cadmium(+1), +2
49Indium(+1), (+2), +3
50Tin+2, +4
51Antimony-3, +3, (+4), +5
52Tellurium-2, (+2), +4, +6
53Iodine-1, +1, (+3), (+4), +5, +7
54Xenon0
55Cesium+1
56Barium+2
57Lanthanum+3
58Cerium+3, +4
59Praseodymium+3
60Neodymium+3, +4
61Promethium+3
62Samarium(+2), +3
63Europium(+2), +3
64Gadolinium+3
65Terbium+3, +4
66Dysprosium+3
67Holmium+3
68Erbium+3
69Thulium(+2), +3
70Ytterbium(+2), +3
71Lutetium+3
72Hafnium+4
73Tantalum(+3), (+4), +5
74Tungsten(+2), (+3), (+4), (+5), +6
75Rhenium(-1), (+1), +2, (+3), +4, (+5), +6, +7
76Osmium(+2), +3, +4, +6, +8
77Iridium(+1), (+2), +3, +4, +6
78Platinum(+1), +2, (+3), +4, +6
79Gold+1, (+2), +3
80Mercury+1, +2
81Thallium+1, (+2), +3
82Lead+2, +4
83Bismuth(-3), (+2), +3, (+4), (+5)
84Polonium(-2), +2, +4, (+6)
85Astatine?
86Radon0
87Francium?
88Radium+2
89Actinium+3
90Thorium+4
91Protactinium+5
92Uranium(+2), +3, +4, (+5), +6


Domin Võ

Dành ra 12 tiếng/ngày cho công việc tẻ nhạt ở ngân hàng, chỉ khi viết bài cho Mingeek, anh ấy mới thật sự là chính mình. Anh muốn cho mọi người thấy rằng, khoa học không nhàm chán như trong SGK đâu! Nếu các bạn phát hiện sai sót gì trong bài, có thể liên hệ với anh ấy qua Facebook bên dưới. Hoặc nếu bạn muốn trò chuyện về Khoa học, hãy kết bạn luôn nào <3

Related Articles

Back to top button

Adblock Detected

Please consider supporting us by disabling your ad blocker