Đường phân là gì? Tìm hiểu quy trình đường phân 10 bước

Đường phân là gì?

Đường phân theo nghĩa đen có nghĩa là “tách đường” và là quá trình giải phóng năng lượng trong đường. Trong glycolysis, glucose (một loại đường sáu carbon) được chia thành hai phân tử của pyruvate đường ba carbon. Quá trình nhiều bước này tạo ra hai phân tử ATP (phân tử chứa năng lượng tự do), hai phân tử pyruvate và hai phân tử điện tử “năng lượng cao” mang NADH.

Đường phân là quá trình phân hủy glucose thành hai phân tử pyruvate. Nó tạo ra ATP và là giai đoạn đầu tiên của quá trình hô hấp tế bào.

Đường phân có thể xảy ra có hoặc không có oxy. Với sự hiện diện của oxy, glycolysis là giai đoạn đầu tiên của quá trình hô hấp tế bào. Trong trường hợp không có oxy, glycolysis cho phép tế bào tạo ra một lượng nhỏ ATP thông qua quá trình lên men. Đường phân diễn ra trong cytosol của tế bào chất của tế bào. Tuy nhiên, giai đoạn tiếp theo của quá trình hô hấp tế bào, được gọi là chu kỳ axit citric, xảy ra trong ma trận của ty thể của tế bào. Dưới đây là 10 bước của glycolysis.

Bước 1

Enzyme hexokinase phosphorylates – thêm một nhóm phosphate vào – glucose trong tế bào chất của tế bào. Trong quá trình này, một nhóm phosphate từ ATP được chuyển sang glucose sản xuất glucose 6-phosphate. Phương trình là:

Glucose (Bước 2)

Enzyme phosphoglucoisomerase chuyển đổi glucose 6-phốt phát thành đường fructô 6-phosphate. Các chất đồng phân có cùng công thức phân tử, nhưng các nguyên tử của mỗi phân tử được sắp xếp khác nhau. Phương trình của bước này là:

Glucose 6-phốt phát (Bước 3)

Enzyme phosphofurationokinase sử dụng một phân tử ATP khác để chuyển một nhóm phốt phát thành đường fructô 6-phốt phátđể tạo thành fructose 1, 6-bisphosphate. Phương trình là:

Đường fructô 6-phốt phát (Bước 4)

Enzym aldolase phân tách đương fructô 1, 6-bisphosphate thành hai loại đường là đồng phân của nhau. Hai loại đường này là dihydroxyacetone phosphate và glyceraldehyd. Phương trình là:

Đường fructô 1, 6-bisphosphate (Bước 5)

Enzyme triose phosphate isomerase nhanh chóng chuyển đổi các phân tử dihydroxyacetone phosphate và glyceraldehyd 3-phốt phát. Glyceraldehyde 3-phốt phát được loại bỏ ngay khi nó được hình thành để sử dụng trong bước tiếp theo của quá trình đường phân. Hai phương trình cho bước này là:

Dihydroxyacetone phosphate (kết quả CNet cho bước 4 và 5: Bước 6)

Enzyme triose phosphate dehydrogenase phục vụ hai chức năng trong bước này. Đầu tiên, enzyme chuyển một hydro (H-) từ glyceraldehyd thành chất oxy hóa nicotinamide adenine dinucleotide (NAD +) để tạo thành NADH. Tiếp theo, triose phosphate dehydrogenase thêm một phosphate (P) từ cytosol vào glyceraldehyd oxy hóa để tạo thành 1, 3-bisphosphoglycerate.

Điều này xảy ra đối với cả hai phân tử glyceraldehyde 3-phốt phát được tạo ra ở bước 5. Hai phương trình cho bước này là:

Bộ ba phosphat dehydrogenase + 2 HB. Triose phosphate dehydrogenase + 2 P + 2 glyceraldehyd 3-phốt phát (Bước 7)

Enzyme phosphoglycerokinase chuyển P từ 1,3-bisphosphoglycerate sang phân tử ADP để tạo thành ATP. Điều này xảy ra đối với mỗi phân tử 1,3-bisphosphoglycerate. Quá trình tạo ra hai phân tử 3-phosphoglycerate và hai phân tử ATP. Phương trình là:

2 phân tử 1,3-bisphosphoglycerate (Bước 8)

Enzyme phosphoglyceromutase di chuyển P từ 3-phosphoglycerate từ carbon thứ ba sang carbon thứ hai để tạo thành 2-phosphoglycerate. Phương trình là:

2 phân tử 3-Phosphoglycerate (Bước 9)

Enzase enzyme loại bỏ một phân tử nước từ 2-phosphoglycerate để tạo thành phosphoenolpyruvate (PEP). Điều này xảy ra đối với mỗi phân tử 2-phosphoglycerate. Phương trình là:

2 phân tử 2-Phosphoglycerate (Bước 10)

Enzym pyruvate kinase chuyển P từ PEP sang ADP để tạo thành pyruvate và ATP. Điều này xảy ra đối với từng phân tử phosphoenolpyruvate. Phản ứng này thu được hai phân tử pyruvate và hai phân tử ATP. Phương trình là:

2 phân tử phosphoenolpyruvate (Kết quả CEnd)

Mặc dù hai phân tử ATP được sử dụng trong các bước từ 1 đến 3, hai phân tử ATP được tạo ra ở bước số 7 và hai phân tử nữa ở bước số 10. Điều này mang lại tổng cộng bốn phân tử ATP được tạo ra. Nếu bạn trừ hai phân tử ATP được sử dụng trong các bước từ 1 đến 3 từ bốn phân tử được tạo ở cuối bước số 10, bạn sẽ có tổng cộng hai phân tử ATP được tạo ra.

Domin Võ

Dành ra 12 tiếng/ngày cho công việc tẻ nhạt ở ngân hàng, chỉ khi viết bài cho Mingeek, anh ấy mới thật sự là chính mình. Anh muốn cho mọi người thấy rằng, khoa học không nhàm chán như trong SGK đâu! Nếu các bạn phát hiện sai sót gì trong bài, có thể liên hệ với anh ấy qua Facebook bên dưới. Hoặc nếu bạn muốn trò chuyện về Khoa học, hãy kết bạn luôn nào <3

Related Articles

Back to top button

Adblock Detected

Please consider supporting us by disabling your ad blocker